Mục lục bài viết

Bằng chứng và phạm vi

Nguồn [1] đối chiếu tên gọi và hình học cơ bản. Các ngưỡng, máy trạng thái và ví dụ bên dưới do nhóm nghiên cứu đề xuất; chưa có backtest mới. [3] là tài liệu về cách nghiên cứu nhận diện mẫu, không xác nhận hiệu quả của cấu hình này.

Dữ liệu và thị trườngDùng OHLC đã kiểm tra lỗi và điều chỉnh sự kiện doanh nghiệp. Với volume, lưu rõ sàn, loại hợp đồng và đơn vị; dữ liệu FX tick không đại diện khối lượng toàn thị trường.
Khung thời gian nghiên cứuH1/H4 và ngày là các khung thử nghiệm riêng. Số nến, chi phí và độ trễ phải được hiệu chỉnh trên tập phát triển; chưa có khung nào được xác nhận tối ưu.
Nhịp AB tăng 20 điểm, BC hồi 10 điểm và nhịp CD giả lập tăng 20 điểm từ 110 đến 130.Mở hình kích thước đầy đủ
Dữ liệu minh họa tự tạo; điểm D là mục tiêu tại lúc giao dịch và chỉ trở thành kết quả nếu giá thực sự chạm.

Quy trình thực hành

Sơ đồ quy trình Measured move và AB=CD: chiếu nhịp giá, không giả định D đã biết
Các bước được mô tả đầy đủ bên dưới. Tại mỗi bước, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện sai phải có lý do loại bỏ.
  1. Khóa A–B–CBa pivot đã xác nhận và mức hồi hợp lệ.
  2. Chiếu DChọn số học hoặc tỷ lệ trước giao dịch.
  3. Chọn triggerBản sớm và vượt B bảo thủ được kiểm định riêng.
  4. Đo phần còn lạiTarget dự kiến phải còn đủ xa so với stop.
  5. Ghi cả thất bạiKhông chỉ lưu các mẫu đã hoàn tất CD.

Cấu trúc đang nói điều gì?

ChartSchool chia measured move tăng thành nhịp tăng, điều chỉnh và nhịp tiếp diễn; phép chiếu có thể theo điểm giá hoặc phần trăm. [1] Bài này dùng AB=CD như ký hiệu độ dài, không đồng nhất với toàn bộ quy tắc Harmonic AB=CD hay tỷ lệ Fibonacci chuyên biệt.

Cấu trúc hữu ích để đặt một giả thuyết target có thể bác bỏ, nhưng chưa tự tạo entry. Một nhịp đầu mạnh có thể theo sau bằng đảo chiều sâu thay vì nhịp tương đương. Vì vậy phải có trigger sau C, mức vô hiệu và quy tắc hết hạn.

Nhận diện bằng dữ liệu đã biết

Đề xuất lấy ba pivot đã xác nhận A thấp, B cao, C thấp theo thứ tự; pivot trái/phải 3 nến. P=B−A≥3ATR0 với ATR0 là ATR(14) biết trước khi bắt đầu nhịp AB. C>A và tỷ lệ hồi q=(B−C)/P nằm trong [0,33;0,67]. Chọn giới hạn thời gian BC trước kiểm định.

Target số học D1=C+P. Target tỷ lệ D2=C×(B/A) chỉ áp dụng khi A,C dương và phù hợp quy mô giá. Không chọn target thấp hơn sau khi thấy thị trường hụt mục tiêu. Hệ số này là phép chiếu; không yêu cầu CD phải hoàn thành để candidate được nhận.

Có hai trigger cần tách: bảo thủ chờ close vượt B+b; sớm chờ phá biên một nền nhỏ đã xác nhận sau C. Bài này dùng bản bảo thủ, b=max(2 tick,0,1ATRc), ATRc là ATR tại thời điểm C được xác nhận. Stop=C−epsilon, epsilon=max(2 tick,0,15ATRc). Pivot công bố trễ. [2]

on C confirmation:
  if A<B and A<C<B and P>=3*ATR0 and 0.33<=q<=0.67:
    freeze A,B,C,target=C+P,created,ATRc
for later closed t before expiry:
  if Low[t]<C-epsilon: cancel
  elif C_close[t-1]<=B+b and C_close[t]>B+b:
    emit LONG at next executable event
    stop=C-epsilon; target remains C+P
# expiry=created+max(5,ceil(duration_AB)); bearish mirror uses A high,B low,C high.

Kết hợp volume có nhiệm vụ rõ ràng

Một giả thuyết là volume nhịp điều chỉnh thấp hơn nhịp AB rồi tăng tại trigger. Đo median mỗi nến của AB và BC thay vì tổng. Do C cần xác nhận, cửa sổ BC được khóa khi pivot được biết; không kéo dài cửa sổ bằng nến thuộc nhịp CD để làm tỷ lệ đẹp hơn.

Thử RVOL trigger≥1,5 và so với không lọc. Nếu bản bảo thủ luôn vào sau phần lớn nhịp CD, volume mạnh không giải quyết được phần thưởng còn lại nhỏ. Cần phân tích đồng thời timing và R:R, tránh chỉ chọn giao dịch đã đi xa để xác nhận động lượng.

Ví dụ số: đúng cấu trúc và thất bại

Ví dụ tự tạo: A=100, B=120, C=110, ATR0=2, ATRc=2, P=20 và hồi 50%. Target số học 130, target tỷ lệ 132. Nếu chờ close vượt B với b=0,2, mua khả thi 120,4 và stop 109,7: rủi ro 10,7, phần thưởng tới 130 chỉ 9,6, khoảng 0,90R trước phí. Mẫu đẹp nhưng entry bảo thủ có thể quá muộn.

Biến thể sớm tự tạo: sau C có nền nhỏ, biên 113 đã xác nhận; mua sau phá ở 113,4 với cùng stop 109,7 cho khoảng 4,49R tới 130. Đây là chiến lược khác, không phải kết quả cải thiện đã được kiểm định. Nếu giá quay xuống 109,6, bản sớm thua trong khi bản bảo thủ có thể chưa vào.

Điểm vào, vô hiệu và thoát lệnh

Đặt target và stop khi phát tín hiệu. Nếu giá khả thi đã vượt target chiếu hoặc phần thưởng không đủ ngưỡng, bỏ lệnh trước gửi; không dịch D lên để tạo giao dịch. Sau khớp, mọi gap và trượt giá được ghi theo mô hình thực thi.

Có thể nghiên cứu thoát từng phần hoặc trailing, nhưng chúng thay phân phối lợi nhuận so với target cố định. Nhịp giảm dùng phép chiếu số học đối xứng; khi giá gần 0 hoặc có thể âm, target phần trăm không phù hợp và phải tắt bằng quy tắc dữ liệu, không xử lý tùy từng kết quả.

Kiểm định giá trị tăng thêm

So sánh measured target với 2R và trailing trên cùng tập entry để tách hiệu quả target khỏi hiệu quả setup. Sau đó so bản sớm và bản bảo thủ bằng cả số lệnh, tỷ lệ bỏ lỡ, expectancy và drawdown; không chỉ so R:R lý thuyết.

Kiểm định độ nhạy tỷ lệ hồi quanh 1/3–2/3, và độ dài nhịp AB. Không thêm tỷ lệ Fibonacci rồi gọi đó là xác nhận độc lập nếu đã tối ưu trên cùng dữ liệu. [3] không xác nhận bất kỳ mức chiếu hay cấu hình ở đây có lãi.

Sai lầm thường gặp

Đã thấy D rồi mới chọn C

Chỉ lưu mẫu hoàn tất sẽ loại toàn bộ nhịp thứ hai thất bại.

Đồng nhất với Harmonic

Ký hiệu AB=CD ở đây không bao gồm mọi điều kiện tỷ lệ và vùng đảo chiều của phương pháp khác.

Target linh hoạt hậu nghiệm

Chọn số học khi gần đạt và phần trăm khi tăng mạnh tạo lợi nhuận giả.

Checklist trước khi dùng phương pháp

Tự đánh dấu khi đã kiểm tra trên dữ liệu của bạn. Trạng thái lưu trong trình duyệt này; đây không phải chứng nhận chiến lược có lãi.

0/6 mục

Câu hỏi thường gặp

AB và CD có cần bằng nhau về thời gian?

Bản này chỉ chiếu biên độ. Thời gian tương đương là giả thuyết khác cần feature và ngưỡng riêng.

Measured move có phải tín hiệu vào lệnh?

Không tự động. Nó là cấu trúc và phép chiếu; trigger sau C là phần chiến lược phải định nghĩa thêm.

Nguồn nghiên cứu

Các nguồn dưới đây hỗ trợ phần định nghĩa hoặc bằng chứng được ghi bên cạnh. Mã giả, ví dụ minh họa và tham số đề xuất trong bài cần được kiểm định riêng.

  1. StockCharts ChartSchool: Measured Move — BullishStockCharts. Định nghĩa hình thái; đã mở phần liên quan. Đối chiếu: .
  2. TradingView: RepaintingTradingView. Pivot và độ trễ. Đối chiếu: .
  3. Lo, Mamaysky, Wang: Foundations of Technical AnalysisNBER / Columbia University. Tham khảo phương pháp nghiên cứu; không kiểm định cấu hình bài này. Đối chiếu: .

Đọc tiếp theo phương pháp

Lưu ý rủi ro

Nội dung phục vụ giáo dục và thiết kế nghiên cứu, không phải lời khuyên tài chính. Backtest là mô phỏng lịch sử, không bảo đảm hiệu quả tương lai và không đặt lệnh giao dịch thật. Các phương pháp trong thư viện không mặc nhiên là tính năng đã có trong ứng dụng. Xem phương pháp tính và trung tâm học.

Kiểm tra quy tắc trước khi dùng vốn thật

Đối chiếu khả năng hỗ trợ của ứng dụng, dữ liệu và từng giao dịch mô phỏng; các detector nâng cao có thể cần triển khai riêng.

Tải Backtest trên App Store